Thứ 5 Ngày 14/5/2020, 10:13:21 AM

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP. Ngày 09/6/2022, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Văn bản số 615/NHCS-KHTD gửi các phòng, ban, ngành thành phố; các Trường học trên địa bàn thành phố; UBND các xã, phường đề nghị tuyên truyền đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.

Theo đó, nội dung chính sách cho vay nhà ở xã hội bao gồm: đối tượng vay vốn, điều kiện vay vốn, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, điều kiện cư trú, định kỳ hạn trả nợ gốc... Cụ thể như sau:

Đối tượng được vay vốn bao, gồm: (1) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; (2) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; (3) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (4) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều kiện được vay vốn

Thứ nhất, các đối tượng 2, 3, 4, 5 nêu trên (tất cả các thành viên trong hộ gia đình) phải thuộc diện không phải đóng thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng thời kỳ;

Thứ hai, phải thực hiện gửi tiết kiệm hàng tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (viết tắt là NHCSXH) với thời gian gửi tối thiểu 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng với là NHCSXH, mức gửi hàng tháng tối thiểu bằng mức trả nợ gốc bình quân tháng của người vay vốn;

Thứ ba, có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú và điều kiện thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định;

Thứ tư, có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH;

Thứ năm, có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, trong đó cam kết của cá nhân và thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội tại các tổ chức tín dụng;

Thứ sáu, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

Thứ bảy, có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;

Thứ tám, có vốn tự có tối thiểu bằng 30% phương án tính toán giá thành của người vay;

Thứ chín, thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật và quy định của NHCSXH.

Mức cho vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và người vay vốn thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của người vay vốn và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên./.


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



Tin liên quan

     Bình luận


    Mã xác thực không đúng.
       Liên kết website
      Thống kê truy cập
      Thống kê: 351.395
      Online: 11